REALQUALITY RQ-ADENO là bộ xét nghiệm chẩn đoán in vitro (IVD) dùng để phát hiện và định lượng DNA của Adenovirus bằng phương pháp Real-Time PCR.
Lưu ý chuyên môn
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng (IFU) trước khi thực hiện xét nghiệm. Liên hệ chuyên viên kỹ thuật của Việt Huy để được hỗ trợ validation tại lab.
Adenovirus thuộc họ Adenoviridae và chi Mastadenovirus. Đây là loại virus không có vỏ bọc, sở hữu lớp vỏ capsid hình khối hai mươi mặt và bộ gen DNA sợi đôi. Cho đến nay, người ta đã xác định được ít nhất 7 loài Adenovirus (từ A đến G), bao gồm hơn 52 kiểu huyết thanh (serotype). Adenovirus gây ra các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa cũng như các bệnh về mắt; chúng thường gặp ở trẻ nhỏ và cả quân nhân. Ngoài ra, tình trạng nhiễm Adenovirus còn liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
Việc theo dõi mẫu máu là quy trình được áp dụng rộng rãi đối với bệnh nhân được ghép tế bào gốc tạo máu (HSCT), đặc biệt là trong nhi khoa. Thông thường, virus có thể được phát hiện trong máu từ 2 đến 3 tuần trước khi các triệu chứng lâm sàng xuất hiện. Việc phát hiện sớm như vậy tạo ra khoảng thời gian đủ dài để thực hiện các biện pháp can thiệp y tế. Mặt khác, phương pháp định lượng bằng kỹ thuật Real-Time PCR đặc biệt hữu ích cho công tác tiên lượng và theo dõi bệnh nhân, vốn phụ thuộc nhiều vào mức độ và sự thay đổi của tải lượng virus. Cụ thể, sự gia tăng tải lượng virus có liên quan đến tỷ lệ tử vong cao hơn.
Liên hệ kỹ thuật Việt Huy để biết thêm thông tin.
| PCR master mix pha sẵn, chứa màu tham chiếu ROX để chuẩn hóa thiết bị, và dUTP/UNG giúp ngăn chặn nguy cơ nhiễm từ lần khuếch đại trước | |
| Tiêu chuẩn chất lượng | CE-IVD, có giấy phép lưu hành của BYT, phân loại C, xuất xứ: G7 |
| Thông số kỹ thuật: | |
| Gene mục tiêu | phân đoạn gene mã hóa cho Hexon protein |
| Độ nhạy phân tích (Giới hạn phát hiện-LoD) | 0.68 bản sao của bộ gene virus/µL DNA tách chiết; |
| Khoảng tuyến tính | 5 - 10^7 bản sao bộ gene virus/phản ứng. |
| Độ đặc hiệu chẩn đoán | 100%; Độ nhạy chẩn đoán: 99.1% |
| Mẫu đầu vào | máu toàn phần, huyết tương, dịch não tủy (CSF), mẫu phết kết mạc và mẫu phết mũi họng |
Đang cập nhật