AIGS 16 mẫu (model LifeReady 1000 XVI) là hệ thống tách chiết và Real-time PCR tự động của LifeReal dành cho đơn vị có lượng mẫu lớn. Máy có 16 vị trí xử lý độc lập, mỗi vị trí chạy một cartridge khép kín: tự ly giải, tách chiết, khuếch đại và đọc kết quả trong khoảng 1 giờ, không cần phòng PCR 3 khu.

AIGS 16 mẫu (Automatic Integrated Gene detection System, model LifeReady 1000 XVI) là hệ thống tách chiết và Real-time PCR tự động của hãng LifeReal, bản công suất cao của dòng AIGS. Máy thực hiện trọn quy trình xét nghiệm sinh học phân tử theo mô hình “từ mẫu đến kết quả” (sample-to-result): ly giải mẫu, tách chiết DNA/RNA, khuếch đại Real-time PCR và phân tích huỳnh quang đều diễn ra trong một cartridge khép kín.
Điểm khác của bản này là 16 vị trí xử lý độc lập, gấp 4 lần bản AIGS 4 mẫu. Mỗi vị trí chạy một cartridge, nên trong một lượt máy xử lý tối đa 16 mẫu, mỗi mẫu có thể là một kit khác nhau. Đơn vị có lượng mẫu ít, cần mang máy tới trại hoặc điểm kiểm dịch nên tham khảo bản AIGS 4 mẫu nhỏ gọn.
Máy Real-time PCR thông thường chạy theo mẻ: phòng lab phải tách chiết riêng, pha hóa chất rồi chờ gom đủ mẫu mới chạy một lần cho tiết kiệm. Trên AIGS 16 mẫu, mỗi mẫu nằm trong cartridge riêng với hóa chất nạp sẵn, nên chạy 1 mẫu hay 16 mẫu đều được, không lãng phí hóa chất khi số mẫu ít.
Nhiều kit trong cùng một lượt. Cùng một lượt có thể vừa chạy kit dịch tả lợn châu Phi cho mẫu heo, vừa chạy kit vi khuẩn gây bệnh cho mẫu thực phẩm, vì máy tự nhận chương trình của từng cartridge qua mã vạch.
Công suất theo ca làm việc. Mỗi lượt khoảng 1 giờ tùy kit, nên một máy xử lý được khoảng 16 mẫu mỗi giờ; một ca 8 giờ có thể chạy cỡ 100 mẫu (ước tính, tùy thời gian chạy của kit và thời gian nạp mẫu). Phù hợp đơn vị nhận mẫu rải rác trong ngày và cần trả kết quả trong ngày.
Bước 1. Nạp mẫu: cho mẫu vào cartridge theo hướng dẫn sử dụng (IFU) của kit. Không pha hóa chất, không cần máy tách chiết hay máy ly tâm rời.
Bước 2. Đặt cartridge và khởi động: đặt cartridge vào vị trí trống, quét mã vạch hoặc chọn “Rapid Run”. Máy tự nhận chương trình chạy của kit.
Bước 3. Nhận kết quả: máy tự ly giải, tách chiết bằng hạt nano siêu thuận từ, khuếch đại, đọc huỳnh quang và xuất báo cáo cho từng vị trí.
Dung dịch đệm, hóa chất tách chiết và thuốc thử PCR được nhà sản xuất nạp sẵn và bảo quản ổn định trong cartridge. Công nghệ vi lưu (microfluidics) điều khiển dung dịch qua từng ngăn; sản phẩm khuếch đại không bị mở ra môi trường, giúp hạn chế tối đa nhiễm chéo giữa 16 mẫu chạy cạnh nhau.
Trong buồng ly giải, máy phá màng tế bào rồi dùng từ trường di chuyển hạt nano siêu thuận từ để bắt, rửa và tinh sạch axit nucleic ngay trong cartridge. Buồng ly giải được kiểm soát nhiệt với độ chính xác ≤ 1 °C.
Buồng khuếch đại hoạt động trong dải 40–99,9 °C, độ chính xác ≤ 0,5 °C, độ đồng đều ± 1 °C và tốc độ gia nhiệt, làm mát trung bình ≥ 2 °C/giây. Bộ phát hiện đọc 5 kênh huỳnh quang (FAM/SYBR Green I, HEX/VIC, TAMRA/Cy3, Texas Red/ROX, Cy5), cho phép một cartridge phát hiện nhiều đích cùng chứng nội (multiplex PCR). Độ lặp lại giá trị Ct có CV ≤ 10%.
Việt Huy cung cấp trọn gói máy AIGS 16 mẫu, kit cartridge LifeReal và dịch vụ kỹ thuật: khảo sát nhu cầu mẫu để tư vấn bản 4 hay 16 mẫu, lắp đặt, đào tạo vận hành, hỗ trợ thẩm định (validation) trên mẫu thực tế của đơn vị và bảo trì.
Liên hệ Hotline 0913 605 512 hoặc email info@viethuy.vn để nhận báo giá AIGS 16 mẫu và kit phù hợp
Professional Note
Please read the instructions for use (IFU) carefully before performing the test. Contact a Viet Huy technical specialist for on-site validation support in your laboratory.
Nạp mẫu
Cho mẫu vào cartridge theo IFU của kit, khoảng 2 phút thao tác, không pha hóa chất.
Đặt cartridge và khởi động
Đặt vào vị trí trống, quét mã vạch hoặc chọn “Rapid Run”; tối đa 16 cartridge mỗi lượt.
Nhận kết quả
Máy tự tách chiết, chạy Real-time PCR và xuất báo cáo cho từng vị trí trong khoảng 1 giờ.
Thú y và Chăn nuôi:
An toàn và Kiểm nghiệm Thực phẩm:
Contact the Viet Huy technical team for more information.
| - Công suất mẫu | 16 mẫu có thể được xử lý riêng lẻ |
| - Độ chính xác kiểm soát nhiệt độ module buồng nứt vỡ/ly giải | Giá trị tuyệt đối ≤1°C |
| - Độ chính xác nhiệt độ buồng nứt vỡ/ly giải | Giá trị tuyệt đối của chênh lệch giữa giá trị đo được và nhiệt độ cài đặt ≤1°C |
| - Dải nhiệt độ buồng khuếch đại | 40 - 99.9°C |
| - Độ chính xác kiểm soát nhiệt độ module buồng khuếch đại | Giá trị tuyệt đối ≤0.5°C |
| - Độ chính xác nhiệt độ buồng khuếch đại | Giá trị tuyệt đối của chênh lệch giữa giá trị đo được và nhiệt độ cài đặt ≤0.5°C |
| - Độ đồng đều nhiệt độ của module trong buồng khuếch đại | Chênh lệch nhiệt độ trong phạm vi ±1°C |
| - Tốc độ gia nhiệt và làm mát trung bình của buồng khuếch đại | ≥2°C/s |
| - Độ chính xác thời gian duy trì nhiệt độ | Độ lệch tương đối giữa thời gian duy trì nhiệt độ và thời gian nhiệt độ được lập trình nằm trong khoảng ±10% |
| - Độ phân giải hiển thị nhiệt độ | 0.1°C |
| - Chế độ kiểm soát nhiệt độ | Khối gia nhiệt (Block) |
| - Kênh 1 | FAM, SYBRGreen I |
| - Kênh 3 | HEX, VIC |
| - Kênh 3 | TAMRA, Cy3 |
| - Kênh 4 | TEX RED, ROX |
| - Kênh 5 | Cy5 |
| - Độ lặp lại của phát hiện cường độ huỳnh quang | Giá trị CV ≤3% |
| - Độ chụm của phát hiện cường độ huỳnh quang | Giá trị CV ≤5% |
| - Độ lặp lại thử nghiệm mẫu | CV của giá trị Ct ≤10% |